DCIM: Những tính năng thiết yếu để quản lý data center

DCIM: Những tính năng thiết yếu để quản lý data center

Năm tính năng thiết yếu mà bất kỳ một DCIM nào cũng phải trang bị là: Khả năng giám sát; quản lý tài sản; khả nă ng hoạch định;phân tích và báo cáo; tích hợp với những hệ thống khác Năm 2007 là năm đánh dấu bước ngoặt đầu tiên của cuộc cách mạng quản lý hạ tầng trung tâm dữ liệu (DCIM), khi tổ chức bảo vệ môi trường toàn cầu The Green Grid đưa ra thông số xác định hiệu quả sử dụng điện năng -PUE (Power Usage Effectiveness),điều mà các nhà vận hành và sở hữu trung tâm dữ liệu (TTDL ) trước đây ít khi quan tâm. Theo đó, nguồn năng lượng tiêu thụ trong các TTDL bắt đầu được chú trọng hơn; khả năng bảo mật và độ sẵn sàng 24/7 cũng được quan tâm hơn để luôn thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Bước ngoặt thứ hai là sự ra đời các hệ thống quản lý tòa nhà – BMS(Building Management Systems)sử dụng bảng điều khiển kỹ thuật số để giám sát hiệu quả sử dụng năng lượng, có thể xem là tiền thân của DCIM sau này. Theo thời gian,DCIM đã phát triển thành một hệthống toàn diện hơn, không chỉ đểgiám sát nguồn điện mà còn quản lýtài sản, năng lực hệ thống và nhiềutính năng đặc biệt khác. Chính “cuộccách mạng” này đã giúp tăng qui môcủa thị trường, tuy nhiên, đi cùngvới điều này là những mô tả dễ gâynhầm lẫn về chức năng cũng nhưnhững ưu điểm mà DCIM và BMSmang lại cho khách hàng. Hiện nay, một phần của thị trường DCIM được phát triển dựa trên nền tảng BMS truyền thống vớicác chức năng quản lý, giám sát và tối ưu hóa PUE. Phần còn lại phát triển theo hướng của một DCIM với nhiều tính năng mở rộng, tập trungvào nhu cầu quản lý đa dạng của cácchủ sở hữu TTDL. DCIM quan ly data center Phân biệt giữa BMS và DCIM BMS có thể được xem là đại diện chocác tính năng cơ bản của công cụ DCIM truyền thống như: cung cấpkhả năng giám sát, cảnh báo và điềukhiển (Hình 1). Với việc TTDL ngày càng pháttriển và nhu cầu của các nhà vậnhành – sở hữu TTDL ngày càng cao,thúc đẩy công cụ DCIM phát triểnvới nhiều tính năng hơn. Phần lớncác tính năng này hướng đến việc tậphợp, phân tích một lượng lớn dữ liệuhạ tầng mạng thu thập từ nhiều nềntảng giám sát như: hệ thống máy chủ,quản lý môi trường, giám sát nănglượng, hệ thống an ninh, khả năngphân bổ, mức độ sử dụng tài nguy ên;từ đó tổng hợp thành dữ liệu báo cáo.Các nhà quản lý sẽ dựa vào báo cáonày để thống kê và đưa ra phương ánđiều chỉnh thích hợp nhằm tối ưu hóakhả năng vận hành TTDL. Đây chínhlà giá trị gia tăng mà DCIM mang lạikhi so sánh với nền tảng BMS. DCIM quan ly data center. 2jpg Bộ phận quảnlý DCIM Một TTDL thường được vận hành bởihai nhóm có chuyên môn khác nhau:đội ngũ quản lý CNTT và đội ngũquản lý hạ tầng TTDL. Trong suốtquá trình hoạt động, hai nhóm nàyliên kết chặt chẽ với nhau để cùngvận hành, quản lý TTDL, đồng thờicũng có những yêu cầu khác nhauvề thông tin nhận được từ cùng mộtDCIM. Đội ngũ quản lý CNTT thườngưu tiên báo cáo những thông số liênquan trực tiếp đến công việc kinhdoanh của doanh nghiệp và cố gắngtối ưu hóa chi phí vận hành TTDL;trong khi đội ngũ quản lý hạ tầng chỉtập trung vào việc giảm thiểu nguycơ tiềm ẩn cục bộ và đánh giá tínhkhả thi khi thực hiện dự án. Mối quan hệ cốt lõi mà DCIMphải giải quyết ở đây là sự liên kếtgiữa đội ngũ quản lý CNTT và hạtầng, đòi hỏi phải trao đổi thông tinqua lại giữa hai đội ngũ này để đảmbảo khả năng quản lý linh hoạt từngười vận hành cho đến cấp quản lýcao nhất. Sự phối hợp thông tin nhịp nhàng là một trong những yếu tốchính giúp hệ thống DCIM được thiếtkế và vận hành tốt, mang đến lợi íchlớn hơn cho tổ chức và doanh nghiệp. Những tính năngcần có của DCIM Hiện nay, DCIM được phát triển vớirất nhiều tính năng khác nhau, trongđó, có năm tính năng cơ bản mà bấtkỳ một DCIM nào cũng phải trang bị(Hình 2). – Giám sát hạ tầng điện, môitrường, thiết bị CNTT và an ninh. – Quản lý tài sản. – Khả năng hoạch định. – Phân tích và báo cáo. – Tích hợp với hệ thống khác. Giám sát Những hệ thống phải được giám sát bao gồm các hạ tầng điện, các thông số môi trường, an ninh và không gian cho thiết bị CNTT . Giám sát hạ tầng điện : khả năng giám sát chi tiết dữ liệu điện như nguồn cấp, điện áp và dòng điện cho những hệ thống khác nhau, giúp độingũ kỹ sư nắm rõ phân bố hệ thống điện để dễ quản lý, hỗ trợ khả nănghoạch định và mở rộng hạ tầng trongtương lai. Kiểm soát môi trường : giám sát vàđiều khiển tất cả thông số về môitrường, từ nhiệt độ, độ thông gió, hệthống cấp nước và ga…lên kế hoạch triển khai và mở rộngTTDL trong tương lai, tiết kiệm chiphí đáng kể cho doanh nghiệp. Đểlàm được điều này, một lượng dữliệu khổng lồ về điện năng tiêu thụ,sự gia tăng tải sử dụng các thiết bịCNTT… phải được lưu trữ để từ đódự đoán khi nào một thành phầncủa hệ thống đạt đến điểm tới hạnvà cần phải nâng cấp. Do đó, tháchthức đặt ra là phải có khả năng xử lýkhối lượng dữ liệu này một cách hiệuquả và kịp thời triển khai; đồng thờinhững thông tin này sẽ được lọc theođối tượng sử dụng chúng. Giám sát an ninh: theo dõi hoạt động của các cá nhân trong TTDL,bao gồm cả việc xác minh danh tính của họ. Quản lý không gian cho thiết bị CNTT: hỗ trợ giám sát nguồn và mứcđộ tản nhiệt trong khoảng khônggian trống tại tủ rack và tr ên diệntích sàn. Nhiều hệ thống DCIM còncung cấp các gói dịch vụ cho phépngười dùng đọc và theo dõi hiệu suấtcủa từng thành phần CNTT , cung cấpdữ liệu về mức độ sử dụng, tiêu thụnăng lượng… Quản lý tài sản Tính năng quản lý tài sản thường bịbỏ qua, nhưng đây là nhiệm vụ quantrọng của DCIM. Một TTDL có thểchứa hàng ngàn tài sản, từ thiết bịCNTT đến hạ tầng tản nhiệt và cấpnguồn. DCIM có thể cho biết mức độđầu tư các thiết bị CNTT , kích thướccũng như chủng loại tủ rack sử dụngtrong các không gian trống. Ví dụ:tính năng xác định nhanh chóng vị trícủa một server trong TTDL, giúp tiếtkiệm thời gian bảo trì thiết bị và tăngđộ sẵn sàng cho hệ thống. Ngoài ra,DCIM không chỉ đơn giản giúp xácđịnh vị trí đặt thiết bị, mà còn thôngtin chi tiết hơn về cấu hình thiết bị,nguồn cấp, các thông số điều khiểnvà khoảng thời gian cần bảo trì. Khả năng hoạch định Việc quản lý thông qua DCIM chophép người dùng nâng cao kiến thứcvề hiệu suất của hệ thống điện và hạtầng cơ sở hiện có, nhất là tận dụngtối đa các nguồn lực quan trọng trongTTDL như điện năng và tản nhiệt.Việc phân tích sâu hơn nguồn dữliệu thu thập từ các hệ thống này chophép dự đoán những thay đổi có khảnăng tác động lên hạ tầng tản nhiệtvà nguồn điện. Trong khoảng khônggian trống tại tủ rack, DCIM sẽ chútrọng khả năng xác định vị trí nào tốiưu nhất cho việc lắp đặt các thiết bịCNTT, nguồn cấp, không gian chiếmdụng và khả năng tản nhiệt. Đối vớicác TTDL hoạt động với mục đíchcho thuê, “khả năng mở rộng” lànguồn doanh thu cho doanh nghiệp,do đó, việc quản lý nguồn lực (thiếtbị và khoảng không gian hiện có) làmột chức năng quan trọng của DCIM.Đối với chủ sở hữu TTDL của doanhnghiệp, khả năng hoạch định cũngquan trọng không kém, góp phầnkiểm soát chi phí vận hành và lậpkế hoạch mở rộng, phát triển trong tương lai. Phân tích và báo cáo Tính năng phân tích giúp xác địnhnhững điểm yếu và năng lực hiệncó của hệ thống, hỗ trợ tốt cho việc lên kế hoạch triển khai và mở rộngTTDL trong tương lai, tiết kiệm chiphí đáng kể cho doanh nghiệp. Đểlàm được điều này, một lượng dữliệu khổng lồ về điện năng tiêu thụ,sự gia tăng tải sử dụng các thiết bị CNTT… phải được lưu trữ để từ đódự đoán khi nào một thành phầncủa hệ thống đạt đến điểm tới hạnvà cần phải nâng cấp. Do đó, tháchthức đặt ra là phải có khả năng xử lýkhối lượng dữ liệu này một cách hiệuquả và kịp thời triển khai; đồng thờinhững thông tin này sẽ được lọc theođối tượng sử dụng chúng. Tích hợp với hệ thống khác Thông thường, các sản phẩm DCIMđược triển khai khá muộn tr ên hạtầng đã xây dựng từ trước nên cầnphải tích hợp với hệ thống BMS hiệnhữu ở cả mức độ cảm biến và mứcđộ vi xử lý. Nhà vận hành TTDL đãquen với giao diện BMS sẽ dễ nhầmlẫn khi sử dụng song song hai côngcụ BMS và DCIM. Một hệ thốngDCIM tiên tiến bắt buộc phải có khảnăng tích hợp với các hệ thống hiệncó ở cả cấp độ phần cứng lẫn phầnmềm, bao gồm việc kết nối đến cáccảm biến, các thiết bị đo hiện thời vàkhả năng nhập các dữ liệu có sẵn vàocơ sở dữ liệu của DCIM. Kết luận Những tính năng tiên tiến của DCIM nếu được kết hợp và vận dụng hợp lý sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giữa các hệ thống với nhau, giải quyết những thử thách trong hoạt động quản lý tại TTDL. Qua đó, mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, nâng cao tính sẵn sàngvà độ linh hoạt cho TTDL. Người dịch : Trương Hoàng Quí . Nguồn: datacenterjournal  

Dịch vụ thiết kế hạ tầng cáp cấu trúc của data center

Cáp cấu trúc là xương sống của hạ tầng mạng trung tâm dữ liệu. Lập kế hoạch cẩn thận và cân nhắc quan trọng khi quyết định về một trung tâm dữ liệu hệ thống cáp cấu trúc, trong khi mối quan tâm chính là khả năng mở rộng, tính linh hoạt, khả năng quản lý, sẵn có, và tổng chi phí.

 

Dịch vụ kiến ​​trúc cung cấp một phân tích cẩn thận của trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn thiết kế quan trọng để xác định các phương pháp tiếp cận tốt nhất để có liên quan thiết kế cáp.

Truyền thông cáp Thiết kế & thầu số kỹ thuật Dịch vụ Tài liệu cung cấp lao động cho quá trình thẩm định để xác định phạm vi đầy đủ các nhu cầu viễn thông của công ty bạn, các thiết kế của một hệ thống cáp cấu trúc để phục vụ những nhu cầu đó, việc tạo ra các tài liệu khác nhau được viết ở định dạng AIA, và việc tạo ra các bản in trực quan chi tiết các chi tiết cụ thể của công tác viễn thông được thực hiện. Tài liệu sau đó có thể được sử dụng để thu thập các hồ sơ dự thầu từ cáp dữ liệu nhà thầu tiềm năng của công ty.

Điều này cung cấp một công ty với một không thiên vị, độc lập, đánh giá của các trung tâm dữ liệu hiệu suất cơ sở hạ tầng hệ thống cáp hiện tại cũng như các khuyến nghị thiết kế và thông số kỹ thuật để cùng tiêu diệt theo lịch trình và các downtime. Đánh giá bao gồm một thanh tra toàn diện trang web phòng máy tính, xác định phạm vi đầy đủ các nhu cầu công ty viễn thông, các thiết kế của một hệ thống cáp có cấu trúc phù hợp và tạo ra các báo cáo bằng văn bản, in và tài liệu đặc tả.

Thiết kế cung cấp đánh giá về chất lượng, nếu các cơ sở hiện nay tồn tại, và các dịch vụ thiết kế cáp mới để hỗ trợ cho trung tâm dữ liệu xây dựng-out. Những dịch vụ này nằm trong giai đoạn thứ năm của quá trình dự án trung tâm dữ liệu

Quy trình Dự án Trung tâm dữ liệu
Cable Thiết kế kiến ​​trúc hiệu quả kết quả trong:

Truy cập lớp linh hoạt – Đây là khả năng kết nối bất kỳ thiết bị với thiết bị khác, khi cần thiết trong các trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, phòng máy chủ, hoặc nhiệm vụ khác cơ sở quan trọng.
Năng lực và khả năng mở rộng dịch vụ – Không gian nên để cho phép cho sự tăng trưởng trong tương lai; cáp nên là bậc cao nhất có sẵn để phục vụ công nghệ tương lai.
Tính sẵn sàng cao và vải ổn định – Cable thiết kế và triển khai phải đáp ứng thời gian hoạt động yêu cầu về thời gian trung bình giữa các sự cố (MTBF); họ cũng sẽ có khả năng thích ứng đối với sự thay đổi công nghệ.
Nhất quán – Chạy bố trí cáp phù hợp với việc thực hiện các kiến ​​trúc cho một hình dạng các nền tảng cho hệ thống cáp trong tương lai.
Hoạt động dễ dàng và quản lý – Cho phép di chuyển, thêm, và những thay đổi có thể được thực hiện một cách kịp thời.
Một đơn giản, xác định cấu trúc liên kết – Làm cho xử lý sự cố dễ dàng hơn xuống đường.
Trung tâm dữ liệu cáp Kiến trúc DesignQuality cáp Thiết kế kiến ​​trúc đòi hỏi phải xem xét:

Top-of-Rack vs End-of-Row Aggregation – thiết kế mạng trong các trung tâm dữ liệu tác động đáng kể các thiết kế cáp thức. Đối với hầu hết các build-outs, kiến ​​trúc sư mạng sẽ xem xét hoặc một Top-of-Rack hoặc End-of-Row thiết kế tập hợp cho các chuyển mạch mạng lõi. Một cuộc thảo luận giữa các kiến ​​trúc sư và kiến ​​trúc sư mạng cáp sẽ giúp lái xe các phương pháp tốt nhất cho một trung tâm dữ liệu xây dựng-ra riêng.
Dòng Terminated vs cáp Pre-Terminated – Cáp có thể là một trong hai trường-chấm dứt hoặc pre-chấm dứt. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm. Trung tâm dữ liệu cáp kiến ​​trúc sư cần phải xem xét cả khi xác định các phương pháp thiết kế cũng như các năng khiếu và kỹ năng của cán bộ kỹ thuật cáp. Nó không phải là luôn luôn khả thi đến trường chấm dứt cáp và tiền chấm dứt cáp nên được xem xét.
Trung tâm dữ liệu cáp Kiến trúc DesignInside-of-Nội vs Outside-of-Cabinet Chấm dứt – Sau khi quyết định vào vị trí chuyển đổi tập hợp và chấm dứt cáp, thiết kế cáp cần phải xem xét các phương pháp chấm dứt ở tủ hoặc giá đỡ bản thân. Hai lựa chọn bao gồm Inside-of-Cabinet và Outside-of-Nội chấm dứt. Như với trường chấm dứt và trước chấm dứt, một cách tiếp cận không phải là tốt hơn so với người khác. Thay vào đó, quyết định đi xuống đến các yếu tố khác nhau.
Đồng so với Fiber Media – Hai lựa chọn cho các trung tâm dữ liệu cáp đồng và cáp quang là phương tiện truyền thông. Nhà thiết kế cáp cần phải hiểu được cấu trúc thiết kế mạng cụ thể, khoảng cách mong đợi trong môi trường doanh nghiệp, và các yêu cầu băng thông hiện tại và tương lai để xác định phương pháp tốt nhất để truyền thông.
Trung tâm dữ liệu Thiết kế

Quá trình phát hiện để xác định đúng các đặc điểm kỹ thuật và các yêu cầu của dự án này. Lĩnh vực nghiên cứu sẽ bao gồm việc xác định sau đây:

Xem xét công nghệ chung
Đại để phân phối ngang và riser
Viễn thông ngang cáp yêu cầu cho cả thoại và dữ liệu
Yêu cầu Riser viễn thông
MC & ER yêu cầu bố trí để xác định giá địa điểm / tủ và yêu cầu hỗ trợ cáp / quản lý
Thiết bị rack / bố trí tủ, tức là vị trí thiết bị, vị trí bảng vá lỗi và quản lý dây
Đặc điểm kỹ thuật bằng văn bản

Phòng máy tính Kệ CablingWritten Thông số kỹ thuật cho các phần tiếp theo của một bộ phận tiêu biểu 17 của AIA (American Institute of Architects) được định dạng hợp đồng. Tất cả các dự thảo sẽ được hoàn thành liên quan đến việc thiết kế kỹ thuật, các yêu cầu của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn EIA / TIA / BICSI liên quan đến các khía cạnh viễn thông của dự án bao gồm:

Chữ viết tắt và định nghĩa
Phạm vi công việc chung
Tài liệu tham khảo và các tiêu chuẩn
Sản phẩm
Chung
Thiết bị và vật liệu
Submittals
Execution / Lắp đặt
Đảm bảo chất lượng
Sự bảo đảm
Bản vẽ

Kỹ sư DCSS sẽ nộp tất cả các bản in và các văn bản dưới dạng điện tử. Các bản in sau đây là điển hình của một bộ hoàn chỉnh:

DCS Truyền thống cáp Dịch vụ Thiết kế Brochure
DCS Truyền thống cáp
Thiết kế Brochure Dịch vụ
(Đăng ký Bắt buộc) chi tiết Tầng Viễn Thông – in này sẽ cho thả chỉ định cho từng loại cửa hàng viễn thông cần thiết.
Tổng Notes & Symbol Thành – in này sẽ có ghi chú về việc các điều kiện và điều khoản của việc cài đặt cụ thể và cũng sẽ hiển thị một truyền thuyết cho các ký hiệu viễn thông được sử dụng trên bản in.
Tường tấm Cấu hình – in này sẽ hiển thị tất cả các biến thể của cấu hình tấm tường như tài liệu tham khảo bởi những biểu tượng viễn thông.
Riser Vẽ – in này sẽ đại diện cho các yêu cầu riser cho thoại và dữ liệu giữa các tầng và sẽ hiển thị các con đường, các loại cáp và kích thước phù hợp.
MC (Main Cross-Connect) – in này sẽ được bố trí các phòng MC. Việc in sẽ hiển thị kệ / tủ vị, bất kỳ hỗ trợ cáp cần thiết như điểm lối riser như thang kệ, bất kỳ bảng tường phải được cài đặt và.
ER (Thiết bị phòng) – in này sẽ được bố trí các phòng ER. Việc in sẽ hiển thị kệ / tủ vị, bất kỳ hỗ trợ cáp cần thiết như điểm lối riser như thang kệ, bất kỳ bảng tường phải được cài đặt và.
Kệ / Cabinet Độ cao – in này sẽ hiển thị chi tiết cao độ cho bố trí chung của các kệ / tủ như liên quan đến các nhu cầu viễn thông của dự án này.

Xem thêm nhà phân phối bán cáp mạng chính hãng :

Ms Dang Thai Nhu Diem.

Hotline : 0907.777.517.

Email : diem.dang@qdtek.vn

Quang Dung Technology Distribution Company Limited

163 Nguyễn Thái Bình, District 1, HCM City, Việt Nam

 

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu

Trung tâm dữ liệu cải tạo là một trong những trung tâm dữ liệu đường dẫn và các nhà quản lý IT có thể làm để cải thiện hiệu suất của các cơ sở hạ tầng cơ sở cơ bản để hỗ trợ nạp IT yêu cầu, tăng không gian có sẵn, và cải thiện độ tin cậy của thiết bị. Trong khi hầu hết thời gian cải tạo một trung tâm dữ liệu có thể ít tốn kém hơn so với việc xây dựng mới, nó vẫn không phải bất thường cho các chi phí để leo lên con số hàng trăm ngàn đô la. Một khi mục tiêu sơ bộ được lập cho việc đổi mới quan trọng là phải thiết lập một dự toán ngân sách thực tế và kỹ lưỡng.

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu 1 Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu 2

Trong một năm nhất định, hơn 1/3 của các doanh nghiệp thực hiện các chương trình đổi mới trung tâm dữ liệu nhằm kéo dài tuổi thọ của các trung tâm dữ liệu hiện có. Thông báo sửa chữa thường giải quyết các thành phần cụ thể tại cơ sở này để loại bỏ các vấn đề ngắn hạn như tình trạng thiếu điện, hạn chế không gian, và những hạn chế làm mát. Khi cơ sở hạ tầng CNTT được nâng cấp từ máy chủ rack độc lập để lưỡi máy chủ, các thiết bị hỗ trợ cơ sở hạ tầng không nhất thiết phải nâng cấp cùng một lúc.

DCS có một cách tiếp cận toàn diện để nâng cấp trung tâm dữ liệu với một tập trung vào kế hoạch sớm. Những nâng cấp cơ sở là phức tạp hơn chúng ta nghĩ và nó là rất quan trọng để có một quá trình thiết kế trung tâm dữ liệu cơ bản âm thanh nhằm mục đích:

Đáp ứng yêu cầu hỗ trợ IT
Giảm nguy cơ
Cung cấp khả năng thích ứng và khả năng mở rộng
Cải thiện khả năng bảo trì và bảo trì
Cung cấp một cơ sở vừa được cải tạo, đáp ứng các kế hoạch thiết kế
Trung tâm dữ liệu phương pháp đổi mới PTS ‘bắt đầu với một kế hoạch và tính khả thi giai đoạn kỹ lưỡng trước khi thực hiện các dịch vụ kiến ​​trúc và kỹ thuật. Cách tiếp cận này thúc đẩy các năm giai đoạn đầu tiên của quá trình dự án trung tâm dữ liệu PTS cho kế hoạch thành công dẫn vào dịch vụ thiết kế gắn kết có hỗ trợ các yêu cầu của khách hàng.

Quy trình Dự án Trung tâm dữ liệu
Các khả năng DCS cung cấp cho một dự án Trung tâm dữ liệu Đổi mới bao gồm Kế hoạch & khả thi và Thiết kế & Kỹ thuật như sau:

Tiêu chí thiết kế chủ chốt (KDC) Phát triển
(Thiết lập Load, sẵn có, và triển khai Tiêu chuẩn thiết kế Density)
Khảo sát trang web
(Khảo sát các điều kiện hiện có để Thiết lập hạn chế sở)
Dịch vụ Đánh giá
(Thiết lập khuyến nghị cho nâng cấp và / hoặc cải tiến)
Thiết kế khái niệm với mô hình CFD
(Thiết lập một đại diện trực quan của các khuyến nghị và Xác cân nhắc thiết kế sử dụng CFD Models)
Dự toán chi phí dự án
(Thiết lập một Ước tính chi phí dự án bao gồm cả phần cứng, lao động và dịch vụ chuyên nghiệp)
Thạc sĩ sơ bộ Dự án Phát triển Schedule
(Thiết lập một lịch sơ bộ để hiểu các Timeline Dự án)
Kiến trúc & Thiết kế kỹ thuật
(Kế hoạch và Kỹ sư Phòng, Tầng, Bảo mật vật lý, và các yếu tố nội tại khác Sử dụng Thiết kế Phương pháp tiếp cận cần thiết cho Mission Critical thiết bị)
Bằng cách tập trung đầu trên KDCs yêu cầu của hệ thống CNTT và giải pháp với một mắt trên các yêu cầu trong tương lai trong năm 2-5, PTS có thể làm việc với khách hàng để phát triển và triển khai Trung tâm dữ liệu xây dựng mới này sẽ hỗ trợ các yêu cầu trong nhiều năm tới. Ví dụ, PTS thúc đẩy Computational Fluid Dynamics (CFD) kỹ thuật thiết kế kỹ thuật để mô hình tản nhiệt hiện có với thiết bị CNTT hiện tại và tương lai coi CNTT roll-outs và tác động của việc thực hiện giải pháp làm mát được đề xuất. Điều này cho phép các kỹ sư của chúng tôi để thực hiện các khuyến nghị phù hợp và vững chắc trên hệ thống làm mát thiết kế cho tải hiện nay cũng như trong tương lai dự đoán tải.

Sau khi thiết kế được hoàn thành và được phê duyệt bởi các khách hàng, PTS cung cấp giám sát quản lý xây dựng để đảm bảo nhà thầu xây dựng thực hiện thông số kỹ thuật thiết kế. Nhiều nhà thầu nói chung không phải là chuyên gia trong việc xây dựng các nhiệm vụ quan trọng và PTS cung cấp hỗ trợ cần thiết và kinh nghiệm. Hơn nữa, PTS có thể hỗ trợ các dự án do các đơn hàng được đặt cho máy phát điện, UPS, làm mát, sàn nâng, và cơ sở hạ tầng hỗ trợ khác. Hỗ trợ bao gồm mua sắm, vận hành, và dịch vụ bảo trì.

Trung tâm dữ liệu Nhiệt độ Renovation Bản đồ
Sau đây là một trợ giúp trực quan hỗ trợ cách tiếp cận của chúng tôi và làm thế nào PTS bản đồ ra các yếu tố thiết kế quan trọng hoặc các tiêu chí thiết kế chủ chốt cần thiết để đáp ứng thành công các mục tiêu đổi mới trung tâm dữ liệu.

Dịch vụ đánh giá mức năng lượng tiêu thụ của data center

Dịch vụ đánh giá mức năng lượng tiêu thụ của data center

Dịch vụ Đánh giá cung cấp điều hành trung tâm dữ liệu với một phép đo tại chỗ và tính hiệu quả sử dụng điện năng của trang web (PUE) và hiệu quả trung tâm dữ liệu (DCE) tỷ lệ. Mục đích của dịch vụ này là để đánh giá việc sử dụng sức mạnh của các hoạt động trung tâm dữ liệu như là bước đầu tiên trong việc xác định liệu những cải tiến hiệu quả năng lượng có thể đạt được.

Dịch vụ đánh giá mức năng lượng tiêu thụ của data center

DCS đánh giá sử dụng năng lượng phục vụ trong các’ ‘giai đoạn đánh giá trong sự tiến triển của quá trình dự án trung tâm dữ liệu.

Quy trình Dự án Trung tâm dữ liệu
PUE là tỷ lệ của tổng công suất cơ sở hỗ trợ hoạt động trung tâm dữ liệu với sức mạnh thực tế được sử dụng bởi các cơ sở hạ tầng CNTT trong khi DCE là tính đối ứng. Các cơ sở hạ tầng CNTT là thiết bị được sử dụng để quản lý, xử lý, lưu trữ, hoặc dữ liệu tuyến đường trong khu vực phòng máy tính (s). Nó tạo thành các tải trọng và bao gồm tất cả các thiết bị IT, chẳng hạn như tính toán, lưu trữ, thiết bị mạng cùng với các thiết bị phụ như là các thiết bị chuyển mạch KVM, màn hình, và máy trạm sử dụng để giám sát hoặc kiểm soát các trung tâm dữ liệu. Tổng công suất cơ sở hỗ trợ hoạt động trung tâm dữ liệu bao gồm nạp IT cộng với tất cả các tải trọng cơ sở hạ tầng hỗ trợ bao gồm:

Thiệt hại từ bảo vệ nguồn điện và thiết bị phân phối bao gồm UPS, thiết bị đóng cắt, máy phát điện, PDU, ATS, và pin
Điện để làm mát các thành phần hệ thống bao gồm thiết bị làm lạnh, đơn vị điều hòa không khí phòng máy tính (CRACs), thiết bị loại bỏ nhiệt, máy bơm, tháp làm mát
Cấp điện cho tải không-UPS linh tinh như ánh sáng
Mức tiêu thụ điện trung bình trong PTS phòng máy tính
Kỹ thuật PTS ‘sẽ xác định tổng công suất cơ sở hỗ trợ hoạt động trung tâm dữ liệu cũng như các quyền lực thực tế được sử dụng bởi các cơ sở hạ tầng CNTT của đối chiếu các dữ liệu từ các nguồn khác nhau bao gồm cả kiểm tra các thiết bị đo và / hoặc bằng cách sử dụng thiết bị đo lường điện tại chỗ nắm bắt được năng lượng tiêu thụ cho tất cả các cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu cụ thể mà có thể không nếu không được xác định.

Tỷ lệ PUE và DCE phục vụ như một cơ sở so sánh của việc sử dụng năng lượng trung tâm dữ liệu hiện tại so với tiêu chuẩn công nghiệp. Việc đánh giá các chỉ số này có thể xác định xem khả năng tồn tại để tiết kiệm chi phí đáng kể xuất phát từ việc cải tiến thiết kế hệ thống điện.

Xác định phụ tải điện cho cả IT & hỗ trợ cơ sở hạ tầng Hiểu được điện năng tiêu thụ thực tế của cả IT & hỗ trợ tải
Xác định PUE và DCE cho hoạt động trung tâm dữ liệu hiện tại Cung cấp so sánh số của điện năng sử dụng trung tâm dữ liệu hiện tại so với tiêu chuẩn công nghiệp để xác định xem khả năng tồn tại để tiết kiệm chi phí đáng kể xuất phát từ việc cải thiện thiết kế hệ thống điện
Đề nghị cải tiến sử dụng năng lượng
Hiểu tiết kiệm năng lượng tiềm năng từ nâng cấp khác nhau và / hoặc cải tiến để hoạt động trung tâm dữ liệu

Khóa học quản lý data center-Đào tạo chứng chỉ data center

Khóa học quản lý data center-Đào tạo chứng chỉ data center

Ngày nay mọi công việc trong đời sống đều phụ thuộc vào công nghệ thông tin, từ các shop cửa hang kinh doanh online, tới các công ty, xí nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất dự vào các thong tin thời gian thực từ khách hang hay các trung tâm dữ liệu xử lý toàn bộ công việc như ngân hang, nhà cung cấp dịch vụ internet, viễn thong. Do vậy công ty nào có nền tảng phòng máy chủ, data center hoạt động hiệu quả ổn định sẽ tăng lơi thế cạnh trạnh vượt trội.

khoa hoc data center 2

Do đó vấn đề xây dựng data center “chuẩn” ngay từ đầu sẽ giảm rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp. Thực tế đối với các data center khi được thiết chuẩn thì chi phí vận hanh, chi phí bảo trì, bảo dưỡng hoặc mở rộng, nâng cấp, di dời sau này giảm đáng kể.

Thiết kế chuẩn sẽ giúp chi phí vận hành thấp, không thiết kế dư thừa, tối ưu hóa năng lượng sử dụng.

Thiết kế chuẩn cũng giúp việc bảo trì bảo dưỡng dễ dàng không gián đoạn dịch vụ đảm bảo việc vận hanh 24/.7.

Thiết kế chuẩn giúp việc nâng cấp, di dời đơn giản giảm tối đa việc phải thay mới.

Công ty DCS kết hợp với Ispace cung cấp cho doanh nghiệp, cá nhân các khóa học quản lý data center, Đào tạo cấp chứng chỉ data center theo yêu cầu riêng biệt của từng doanh nghiệp.

Chúng tôi cung cấp khóa học data center theo từng bước từ Lý thuyết-Thực hành demo – Tham gia vận hành thực tế.

Chúng tôi cung cấp khóa học quản lý data center tại site của quý doanh nghiệp, vận hành thực tế cũng như đánh giá thực tế data center

chung chi data center

Nội dung khóa học data center:

  • Mô tả các thành phần trong TTDL. Chức năng và nguyen lý hoạt động.
  • Các tiêu chuẩn trong trung tâm dữ liệu
  • Đánh giá và tối ưu hệ thống phân phối điện
  • Đánh giá và tối ưu hệ thống lạnh
  • Xây dựng quy trình quản lý data center
  • Thiết kế hệ thống giám sát data center
  • Quy trình bảo trì ngăn ngừa