Chứng chỉ ATD của Uptime là gì ? Chi phí khóa học ATD

Chứng chỉ ATD của Uptime là gì ? Chi phí khóa học ATD

Chứng chỉ ATD của Uptime là gì ?

Chứng chỉ ATD (Accredited Tier Designer) của Uptime Institute là một chứng chỉ dành cho các chuyên gia thiết kế và xây dựng các trung tâm dữ liệu. Chứng chỉ này nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu về các tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế cơ sở hạ tầng của trung tâm dữ liệu, dựa trên hệ thống phân loại các cấp độ (Tier) của Uptime Institute. Các cấp độ này phản ánh mức độ độ tin cậy và khả năng chịu lỗi của trung tâm dữ liệu. Sau khi hoàn thành khóa học học viên sẽ nhận được chứng chỉ ATD, cho phép họ thiết kế các trung tâm dữ liệu theo tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở này.

Chương trình đào tạo ATD bao gồm các khóa học về cách thiết kế cơ sở hạ tầng để đáp ứng yêu cầu về hiệu suất và độ tin cậy. Những người tham gia sẽ được học các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế trung tâm dữ liệu, bao gồm điện, làm mát, an ninh và quản lý. Khóa học ATD không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn bao gồm các bài tập thực hành, phân tích tình huống, và thảo luận nhóm để tăng cường hiểu biết và kỹ năng áp dụng vào thực tiễn bao gồm các phần chính như sau:

  1. Giới thiệu về Hệ thống phân loại các cấp độ (Tier) thiết kế trong Datacenter:
    • Hiểu biết sâu sắc về các cấp độ I, II, III và IV.
    • Các yêu cầu về hiệu suất và độ tin cậy cho mỗi cấp độ.
    • Sự khác biệt giữa các cấp độ về thiết kế và chức năng.
  2. Thiết kế cơ sở hạ tầng:
    • Thiết kế hệ thống điện: Các hệ thống UPS (Uninterruptible Power Supply), máy phát điện, và phân phối điện.
    • Thiết kế hệ thống làm mát: Các giải pháp làm mát hiệu quả, quản lý nhiệt độ và độ ẩm.
    • Cơ sở vật chất: Vị trí, bố trí và xây dựng vật lý của trung tâm dữ liệu.
  3. Quản lý rủi ro và an toàn:
    • Phân tích rủi ro và chiến lược giảm thiểu.
    • Các biện pháp an ninh vật lý và an ninh mạng.
    • Ứng phó sự cố và phục hồi sau sự cố.
  4. Bảo trì và vận hành:
    • Chiến lược bảo trì cho hệ thống cơ sở hạ tầng.
    • Giám sát và quản lý hoạt động của trung tâm dữ liệu.
  5. Quản lý bền vững và hiệu quả năng lượng:
    • Các kỹ thuật để cải thiện hiệu quả năng lượng.
    • Giảm thiểu tác động môi trường của trung tâm dữ liệu.
  6. Lập kế hoạch và triển khai:
    • Lập kế hoạch dự án, lập ngân sách và quản lý dự án.
    • Các tiêu chuẩn và quy định liên quan đến trung tâm dữ liệu.

Những ai cần học chứng chỉ ATD của Uptime Institute ?

Chứng chỉ Accredited Tier Designer (ATD) từ Uptime Institute hướng đến các đối tượng chuyên môn sau:

  1. Các Kỹ Sư và Nhà Thiết Kế Hạ Tầng: Những người làm việc trong lĩnh vực thiết kế, xây dựng và vận hành cơ sở hạ tầng của trung tâm dữ liệu. Đây là nhóm mục tiêu chính vì họ cần hiểu rõ cách thiết kế các trung tâm dữ liệu cho phép hoạt động liên tục và hiệu quả.
  2. Quản Lý Cấp Cao của Trung Tâm Dữ Liệu: Bao gồm các giám đốc điều hành, quản lý dự án, và các nhà quản lý cấp cao khác trong lĩnh vực quản lý cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu. Việc hiểu biết sâu về các tiêu chuẩn thiết kế giúp họ trong việc đưa ra quyết định chiến lược và quản lý rủi ro hiệu quả.
  3. Các Chuyên Gia Tư Vấn: Những người cung cấp dịch vụ tư vấn về thiết kế, xây dựng và cải tiến trung tâm dữ liệu cho khách hàng. Chứng chỉ ATD cung cấp cho họ kiến thức cần thiết để đề xuất các giải pháp phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
  4. Nhân Viên Kỹ Thuật và Bảo Trì: Mặc dù không phải là đối tượng chính, nhưng nhân viên kỹ thuật và bảo trì cũng có thể học hỏi được nhiều từ khóa học này, nhất là những người có trách nhiệm về bảo trì và đảm bảo hoạt động liên tục của trung tâm dữ liệu.
  5. Nhà Phát Triển Dự Án: Những người làm việc trong lĩnh vực phát triển dự án trung tâm dữ liệu, từ giai đoạn lập kế hoạch đến triển khai, cũng sẽ thấy khóa học này hữu ích để hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý trong thiết kế và xây dựng.

Học chứng chỉ ATD (Accredited Tier Designer) ở đâu ?

Accredited Tier Designer (ATD) của Uptime Institute có tổ chức khóa học trực tiếp hay trực tuyến. Bạn có thể tham gia khóa học ATD như sau:

  1. Học trực tiếp: Uptime Institute thường tổ chức các khóa học trực tiếp tại các thành phố lớn trên thế giới hoặc nếu đủ số lượng học viên bạn có thể mời chuyên gia Uptime về giảng dạy tại công ty hoặc địa điểm do bạn chọn. Việc học trực tiếp thường bao gồm các buổi giảng dạy và thảo luận tương tác, cũng như cơ hội mạng lưới với các chuyên gia khác trong ngành.
  2. Học trực tuyến: Đối với những người không thể tham dự các lớp học trực tiếp, Uptime Institute cũng cung cấp tùy chọn học trực tuyến. Khóa học trực tuyến có thể bao gồm các bài giảng được ghi lại, tài nguyên học tập số, và các buổi hội thảo qua web.

Chi phí khóa học ATD (Accredited Tier Designer) bao nhiêu ?

Chi phí tham gia khóa học ATD vào khoảng 4,900 USD.

Các bạn xem thêm chi tiết tại đây nhé.

Data Center Services and Solution.

Hotline : 0917.866.455

Đại lý phân phối bình ắc quy Rocket Hàn Quốc tại TPHCM

Đại lý phân phối bình ắc quy Rocket Hàn Quốc tại TPHCM

www.dcss.vn là đại lý phân phối bình ắc quy Rocket Hàn Quốc chính hãng tại TPHCM, Hà Nội và các tỉnh thành khác Việt Nam.

Bình Ắc Quy Rocket khô kín khí ( VRLA ) nhập khẩu Hàn Quốc chuyên sử dụng cho hệ thống UPS, Viễn Thông, hệ thống năng lượng mặt trời…. Dải sản phẩm rộng bao gồm gồm các dòng sản phẩm như:

  • Ắc quy axit chì kín ( Lead-cid )
  • Ắc quy axit chì kín AGM,
  • Ắc quy axit chì kín GEL,
  • Ắc quy công nghệ Tubular/OpzV + Gel,
  • Ắc quy công nghệ Niken Ni-Cad,
  • Ắc quy công nghệ Niken metal hydride Ni-MH
  • Ắc quy 1,2V
  • Ắc quy 2V
  • Ắc quy 6V
  • Ắc quy 12V
  • Ắc quy 24V
  • Ắc quy 48V

dai ly phan phoi binh ac quy rocket

Bình Ắc quy khô kín khí Rocket nổi tiếng trên thế giới do Công ty Global Battery sản xuất, Đây là nhà sản xuất bình Ắc Quy Acid – Chì lớn nhất Hàn Quốc.

Trong gần 50 năm từ khi thành lập, Global Battery đã sản xuất và xuất khẩu bình Ắc Quy Rocket cho hơn 140 nước trên thế giới với tổng doanh thu trung bình mỗi năm hàng trăm triệu USD.

Với phương châm luôn luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng vì vậy Global Battery không ngừng cải tiến kỹ thuật và dây chuyền sản xuất để mang lại sản phẩm với nhãn hiệu bình Ắc Quy ROCKET nổi tiếng trên toàn thế giới.

www.dcss.vn tự hào trở thành nhà phân phối bình Ắc Quy Rocket khô kín khí tại thị trường Việt Nam.

Chúng tôi cam kết

– Hàng chính hãng

– Đầy đủ CO, CQ

– Hỗ trợ dự án

– Giá tốt nhất

Quý khách cần báo giá, hỗ trợ kỹ thuật vui lòng liên hệ chúng tôi:

DATA CENTER SERVICES AND SOLUTIONS

Hotline : +84 917.866.455 ( Danh )

+84 978.245.383 (Trang )

Bảng báo giá hệ thống thanh dẫn điện thanh cái busway nhôm đồng

Bảng báo giá hệ thống thanh dẫn điện thanh cái busway nhôm đồng

Chúng tôi chuyên phân phối, thi công, sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng hệ thống thanh dẫn điện, thanh cái busway, busduct đồng, nhôm cho các tòa nhà, nhà xưởng, data center, bệnh viện, nhà máy theo tiêu chuẩn IEC.

Quý khách cần tư vấn bảng báo giá hệ thống thanh dẫn điện, thanh cái busway nhôm, đồng vui lòng liên hệ chúng tôi

Hotline : Danh ( 0917.866.455 ) 

 Tổng quan về Busway. Busway là gì ?

Busway, busduct là hệ thống phân phối điện được chế tạo sẵn, có các thanh cái dẫn điện (Bus Bar) được bảo vệ bằng các lớp cách điện và lớp vỏ cứng. Về bản chất Busway được sử dụng thay thế cho cáp điện, được chế tạo theo dạng thanh, bằng đồng hoặc bằng nhôm được mạ thiếc hoặc bạc trên các bề mặt tiếp xúc (lớp cách điện Epoxy) và cũng chính là hệ thống phân phối điện thay thế cho hệ thống cáp điện động lực của công trình.

 Busway, busduct đồng nhôm có nhiều ưu điểm vượt trội so với cáp điện động lực hiện nay:

  • Đáp ứng tiêu chuẩn IEC61439-6
  • Linh hoạt (có thể tái sử dụng, dễ dàng cải tạo phát triển thêm tải hoặc tháo hạ thu hồi ……)
  • Nâng cao chất lượng lắp đặt (đơn giản trong công tác thi công, không đòi hỏi tay nghề lắp đặt phải cao) & giảm thiểu thời gian bảo trì, bảo dưỡng.
  • Khả năng dẫn điện lớn cao , chịu dòng ngắn mạch cao
  • Nâng cao độ tin cậy, an toàn và đơn giản trong công tác thiết kế thi công
  • Độ sụt áp thấp
  • Cấu hình của Busway đa dạng dể lựa chọn
  • Tản nhiệt & độ bền tốt (vỏ bảo vệ làm bằng kim loại)
  • Tích hợp với kích thước nhỏ gọn
    • Thẩm mỹ cao, dễ dàng thi công, lắp đặt.
    • Ít tổn hao điện năng.
    • Có thể mở rộng, phân nhánh “ nóng “ theo yêu cầu. Có các điểm mở dễ dàng cho việc kết nối.
    • Không cần hệ thống thang máng cáp, chịu quá tải tốt, hạn chế việc sự cố lan truyền.

Ứng dụng busway busduct đồng nhôm:

Busway ( Busduct ) được dùng để truyền tải điện thay cho cáp điện thông thường. Ở mức dòng phân phối lớn cần tính đến việc sử dụng busway thay thế cho cáp điện vì nếu sử dụng nhiều cáp sẽ khó thi công, yêu cầu không gian lớn, dễ sinh nhiệt do xếp cáp trong bó cáp, nguy cơ lan truyền sự cố từ 1 cáp bị sự cố…

Busway, busduct cho Tòa nhà : Hệ thống Busduct dễ dàng lắp đặt và đảm bảo khả năng truyền tải năng lượng với dung lượng lớn, đồng thời mang lại hiệu quả sử dụng không gian, làm cho hệ thống busduct trở nên lý tưởng cho các tòa nhà cao tầng, tòa nhà văn phòng, trung tâm dữ liệu và khu phức hợp căn hộ.

Busway, busduct cho Nhà máy : Dòng sản phẩm hoàn chỉnh bao gồm NSPB, CAST RESIN và SIB có thể hỗ trợ lên đến 27kv, giúp chúng tôi cung cấp cho khách hàng những thiết kế tùy chỉnh. Hệ thống này phù hợp cho các phòng điện và đường dây điện, với hệ thống giám sát thời gian thực bằng cách sử dụng hệ thống giám sát nhiệt độ và công suất.

Busway, busduct cho Trung tâm dữ liệu : Tính linh hoạt và khả năng mở rộng cũng như dễ dàng bảo trì của hệ thống busduct là giải pháp thay thế tốt nhất để cải thiện các vấn đề hiện có của hệ thống cáp điện truyền thống trong các trung tâm dữ liệu, vốn yêu cầu liên tục mở rộng, lắp đặt lại và điều chỉnh công suất của tải.

Busway, busduct cho Tòa nhà căn hộ : Mặc dù nhu cầu sử dụng điện của các hộ gia đình ngày càng tăng, nhưng không gian dành cho khu vực EPS lại giảm. Do thay đổi này, nhu cầu về busducts và hộp đa năng đã tăng lên.

Busway, busduct cho Bệnh viện : Sự ổn định của nguồn cung cấp điện trong bệnh viện có lẽ là yếu tố quan trọng nhất, vì sự cố có thể đe dọa đến sự an toàn của bệnh nhân. Hệ thống Busduct phân phối công suất điện lớn hơn và cung cấp sự ổn định cho các tải, khiến nó trở thành lựa chọn lý tưởng để đáp ứng các yêu cầu hệ thống hóa của các khu phức hợp bệnh viện và các thiết bị bệnh viện lớn.

Busway, busduct cho Sân bay : Để đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định cho sân bay, hệ thống busduct cung cấp các giải pháp tùy chỉnh tốt nhất bằng cách lắp đặt busduct điện áp cao tại các đường truyền tải, biến áp và phân phối điện, và lắp đặt busduct điện áp thấp tại khu vực hàng hóa, tháp điều khiển và các tòa nhà thương mại chung.

Busway, busduct cho Sân vận động : Nhu cầu về hệ thống busduct ngày càng tăng nhờ những lợi ích như khả năng truyền tải điện năng lớn, cung cấp nguồn điện ổn định cho các tải khác nhau, tính thân thiện với môi trường cũng như tính kinh tế.

Busway, busduct cho Hàng hải & Năng lượng gió : Thiết kế nhỏ gọn và nhẹ của hệ thống busduct đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời đi kèm với tính năng chống rung chấn xuất sắc. Hệ thống busduct cung cấp sự ổn định cho hoạt động của các cơ sở thông qua hệ thống giám sát thời gian thực sử dụng hệ thống giám sát nhiệt độ và công suất. Khi nhu cầu về năng lượng tái tạo ngày càng tăng, nhu cầu về busduct của chúng tôi cũng đang tăng lên đều đặn.

CẤU TẠO CỦA BUSWAY

  1. Thanh dẫn

Thanh dẫn được làm bằng đồng tinh khiết 99,9% có độ dẫn điện cao được kéo nguội, mạ bạc hoặc làm từ nhôm có độ dẫn điện cao, các điểm tiếp xúc là lớp lưỡng kim nhôm đồng sử dụng công nghệ hòa trộn phân tử (Molecular Fusion).
Không có bu lông xuyên qua các thanh dẫn

  1. Vỏ

Vỏ hệ thống thanh dẫn sẽ được làm từ thép và nhôm chuẩn nhằm làm giảm từ trễ và tổn hao do dòng điện xoáy và được sơn phủ bảo vệ bằng epoxy màu xám ANSI 49.
Vỏ thanh dẫn sẽ được bao bọc kín, không thông hơi nhằm mục đích bảo vệ chống lại các tác hại cơ học và đóng bụi. Và phải vượt qua được thử nghiệm phun nước muối trong vòng ít nhất 500 giờ nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mòn.
Toàn bộ vỏ sẽ được sản xuất bởi nhà sản xuất thanh dẫn. Những điều chỉnh để hệ thống thanh dẫn được bao bọc toàn bộ được thực hiện bởi các nhà sản xuất khác sẽ không được bảo hành. Thanh dẫn được điều chỉnh sẽ không được chấp nhận nếu không có sự đồng ý của nhà sản xuất.

3. Cách điện

Mỗi thanh dẫn sẽ được cách điện bằng màng polyester cấp độ B (1300C DuPont Mylar) hoặc cấp F (1550C DuPont Melinex). Không sử dụng cách điện bằng epoxy.
Độ tăng nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào của vỏ thanh dẫn sẽ không vượt quá 550C trên nhiệt độ môi trường khi vận hành ở dòng điện định mức.

  1. Hệ thống giá treo

Các khoảng cách của giá treo sẽ được đánh dấu trên bản vẽ bố trí và không vượt quá khuyến cáo của nhà sản xuất.
Các thanh dẫn feeder và plug-in được sử dụng trong nhà có thể chấp nhận khoảng cách giữa các giá treo tối đa 3m khi lắp đặt nằm ngang và 4.88m khi lắp đặt thẳng đứng. Các thanh dẫn feeder sử dụng ngoài trời có thể chấp nhận khoảng cách giữa các giá treo tối đa 1.5m khi lắp đặt nằm ngang hoặc thẳng đứng.

+ Ưu điểm của busway, busduct :

Phân phối tải dễ dàng : Khi cung cấp điện bằng cáp, mỗi tải phải được kết nối riêng lẻ với cáp, điều này gây lãng phí không gian và cần thêm một tủ phân phối phụ. Ngược lại, busducts được tách ra từ một đường dây duy nhất tại hộp cắm, giúp đơn giản hóa hệ thống điện. Một MCCB (cầu dao bảo vệ) có thể được lắp đặt tại hộp cắm để ngắt hiệu quả dòng điện sự cố.

Dễ dàng lắp đặt : Việc kéo và lắp đặt khay cáp cho hệ thống dây cáp có thể gặp khó khăn và đòi hỏi thời gian thi công dài hơn, do đó làm tăng chi phí. Ngược lại, busducts sử dụng phương pháp lắp đặt đơn giản để kết nối các sản phẩm có độ dài cụ thể, yêu cầu thời gian lắp đặt ngắn hơn và thân thiện với kinh tế.

Nhỏ gọn : Thiết kế nhỏ gọn của hệ thống busduct cung cấp hiệu quả sử dụng không gian cao hơn đến 50% so với cáp điện. Trong khi cáp điện yêu cầu không gian lớn hơn để lắp đặt nhiều dây dẫn cũng như không gian bổ sung cho các khu vực cuộn cáp, busducts sử dụng các phụ kiện phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng không gian.

Khả năng thích ứng với các môi trường lắp đặt khác nhau một cách thuận tiện : Hệ thống busduct là một hệ thống phân phối điện và có thể được áp dụng cho nhiều tuyến đường phức tạp khác nhau. Hệ thống busduct đi kèm với các phụ kiện đa dạng như khuỷu, off-set và tee, có khả năng truyền tải dòng điện lớn mà không gây mất mát về điện và cơ học.

Chống ngắn mạch xuất sắc
Hệ thống busduct có khả năng chịu đựng cao đối với hiện tượng ngắn mạch. Sự ổn định và độ tin cậy của nó làm cho hệ thống trở nên hoàn hảo cho hệ thống truyền tải năng lượng có công suất lớn.

Mật độ dòng điện cao : Cáp được kết nối trực tiếp với các tải điện bằng giá đỡ. Giới hạn dòng điện tối đa cho phép của cáp là 1000A, và cần thêm các đường dây bổ sung để truyền tải dòng điện cao hơn. Mỗi đường dây của hệ thống busduct có thể truyền tải lên đến 7500A và cung cấp mật độ dòng điện cao.

Dễ dàng bảo trì : Thiết kế của hệ thống busduct giúp dễ dàng phát hiện các bất thường trong quá trình lắp đặt và đảm bảo việc bảo trì dễ dàng. Khi độ ẩm hoặc bụi gây ra sự cố trên hệ thống, thiết kế dễ bảo trì cho phép thay thế chỉ phần bị hư hỏng mà không cần thay thế toàn bộ hệ thống.

Đặc điểm nổi trội về EMC và EMI : Không giống như cáp điện, hệ thống busduct không cần lớp vỏ bọc bảo vệ; thay vào đó, vỏ của busduct tự nó hoạt động như một tấm chắn, giúp tăng cường các đặc tính của EMC và EMI.

+ Nhược điểm của busway, busduct :

– Phải thiết kế chi tiết, chính xác, phải tiến hành đo đạc, khảo sát thực địa để có được kích thước các đoạn busway, vị trí nối, các đoạn chuyển hướng, vị trí lấy điện.. chính xác phù hợp với kích thước thực tế của công trình xây dựng.

– Trong thi công đòi hỏi độ chính xác cao.

– Trong quá trình thi công cần chú ý bảo vệ busway, tránh để nước và bụi bẩn xâm hại.

DCIM: Những tính năng thiết yếu để quản lý data center

DCIM: Những tính năng thiết yếu để quản lý data center

Năm tính năng thiết yếu mà bất kỳ một DCIM nào cũng phải trang bị là: Khả năng giám sát; quản lý tài sản; khả nă ng hoạch định;phân tích và báo cáo; tích hợp với những hệ thống khác Năm 2007 là năm đánh dấu bước ngoặt đầu tiên của cuộc cách mạng quản lý hạ tầng trung tâm dữ liệu (DCIM), khi tổ chức bảo vệ môi trường toàn cầu The Green Grid đưa ra thông số xác định hiệu quả sử dụng điện năng -PUE (Power Usage Effectiveness),điều mà các nhà vận hành và sở hữu trung tâm dữ liệu (TTDL ) trước đây ít khi quan tâm. Theo đó, nguồn năng lượng tiêu thụ trong các TTDL bắt đầu được chú trọng hơn; khả năng bảo mật và độ sẵn sàng 24/7 cũng được quan tâm hơn để luôn thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Bước ngoặt thứ hai là sự ra đời các hệ thống quản lý tòa nhà – BMS(Building Management Systems)sử dụng bảng điều khiển kỹ thuật số để giám sát hiệu quả sử dụng năng lượng, có thể xem là tiền thân của DCIM sau này. Theo thời gian,DCIM đã phát triển thành một hệthống toàn diện hơn, không chỉ đểgiám sát nguồn điện mà còn quản lýtài sản, năng lực hệ thống và nhiềutính năng đặc biệt khác. Chính “cuộccách mạng” này đã giúp tăng qui môcủa thị trường, tuy nhiên, đi cùngvới điều này là những mô tả dễ gâynhầm lẫn về chức năng cũng nhưnhững ưu điểm mà DCIM và BMSmang lại cho khách hàng. Hiện nay, một phần của thị trường DCIM được phát triển dựa trên nền tảng BMS truyền thống vớicác chức năng quản lý, giám sát và tối ưu hóa PUE. Phần còn lại phát triển theo hướng của một DCIM với nhiều tính năng mở rộng, tập trungvào nhu cầu quản lý đa dạng của cácchủ sở hữu TTDL. DCIM quan ly data center Phân biệt giữa BMS và DCIM BMS có thể được xem là đại diện chocác tính năng cơ bản của công cụ DCIM truyền thống như: cung cấpkhả năng giám sát, cảnh báo và điềukhiển (Hình 1). Với việc TTDL ngày càng pháttriển và nhu cầu của các nhà vậnhành – sở hữu TTDL ngày càng cao,thúc đẩy công cụ DCIM phát triểnvới nhiều tính năng hơn. Phần lớncác tính năng này hướng đến việc tậphợp, phân tích một lượng lớn dữ liệuhạ tầng mạng thu thập từ nhiều nềntảng giám sát như: hệ thống máy chủ,quản lý môi trường, giám sát nănglượng, hệ thống an ninh, khả năngphân bổ, mức độ sử dụng tài nguy ên;từ đó tổng hợp thành dữ liệu báo cáo.Các nhà quản lý sẽ dựa vào báo cáonày để thống kê và đưa ra phương ánđiều chỉnh thích hợp nhằm tối ưu hóakhả năng vận hành TTDL. Đây chínhlà giá trị gia tăng mà DCIM mang lạikhi so sánh với nền tảng BMS. DCIM quan ly data center. 2jpg Bộ phận quảnlý DCIM Một TTDL thường được vận hành bởihai nhóm có chuyên môn khác nhau:đội ngũ quản lý CNTT và đội ngũquản lý hạ tầng TTDL. Trong suốtquá trình hoạt động, hai nhóm nàyliên kết chặt chẽ với nhau để cùngvận hành, quản lý TTDL, đồng thờicũng có những yêu cầu khác nhauvề thông tin nhận được từ cùng mộtDCIM. Đội ngũ quản lý CNTT thườngưu tiên báo cáo những thông số liênquan trực tiếp đến công việc kinhdoanh của doanh nghiệp và cố gắngtối ưu hóa chi phí vận hành TTDL;trong khi đội ngũ quản lý hạ tầng chỉtập trung vào việc giảm thiểu nguycơ tiềm ẩn cục bộ và đánh giá tínhkhả thi khi thực hiện dự án. Mối quan hệ cốt lõi mà DCIMphải giải quyết ở đây là sự liên kếtgiữa đội ngũ quản lý CNTT và hạtầng, đòi hỏi phải trao đổi thông tinqua lại giữa hai đội ngũ này để đảmbảo khả năng quản lý linh hoạt từngười vận hành cho đến cấp quản lýcao nhất. Sự phối hợp thông tin nhịp nhàng là một trong những yếu tốchính giúp hệ thống DCIM được thiếtkế và vận hành tốt, mang đến lợi íchlớn hơn cho tổ chức và doanh nghiệp. Những tính năngcần có của DCIM Hiện nay, DCIM được phát triển vớirất nhiều tính năng khác nhau, trongđó, có năm tính năng cơ bản mà bấtkỳ một DCIM nào cũng phải trang bị(Hình 2). – Giám sát hạ tầng điện, môitrường, thiết bị CNTT và an ninh. – Quản lý tài sản. – Khả năng hoạch định. – Phân tích và báo cáo. – Tích hợp với hệ thống khác. Giám sát Những hệ thống phải được giám sát bao gồm các hạ tầng điện, các thông số môi trường, an ninh và không gian cho thiết bị CNTT . Giám sát hạ tầng điện : khả năng giám sát chi tiết dữ liệu điện như nguồn cấp, điện áp và dòng điện cho những hệ thống khác nhau, giúp độingũ kỹ sư nắm rõ phân bố hệ thống điện để dễ quản lý, hỗ trợ khả nănghoạch định và mở rộng hạ tầng trongtương lai. Kiểm soát môi trường : giám sát vàđiều khiển tất cả thông số về môitrường, từ nhiệt độ, độ thông gió, hệthống cấp nước và ga…lên kế hoạch triển khai và mở rộngTTDL trong tương lai, tiết kiệm chiphí đáng kể cho doanh nghiệp. Đểlàm được điều này, một lượng dữliệu khổng lồ về điện năng tiêu thụ,sự gia tăng tải sử dụng các thiết bịCNTT… phải được lưu trữ để từ đódự đoán khi nào một thành phầncủa hệ thống đạt đến điểm tới hạnvà cần phải nâng cấp. Do đó, tháchthức đặt ra là phải có khả năng xử lýkhối lượng dữ liệu này một cách hiệuquả và kịp thời triển khai; đồng thờinhững thông tin này sẽ được lọc theođối tượng sử dụng chúng. Giám sát an ninh: theo dõi hoạt động của các cá nhân trong TTDL,bao gồm cả việc xác minh danh tính của họ. Quản lý không gian cho thiết bị CNTT: hỗ trợ giám sát nguồn và mứcđộ tản nhiệt trong khoảng khônggian trống tại tủ rack và tr ên diệntích sàn. Nhiều hệ thống DCIM còncung cấp các gói dịch vụ cho phépngười dùng đọc và theo dõi hiệu suấtcủa từng thành phần CNTT , cung cấpdữ liệu về mức độ sử dụng, tiêu thụnăng lượng… Quản lý tài sản Tính năng quản lý tài sản thường bịbỏ qua, nhưng đây là nhiệm vụ quantrọng của DCIM. Một TTDL có thểchứa hàng ngàn tài sản, từ thiết bịCNTT đến hạ tầng tản nhiệt và cấpnguồn. DCIM có thể cho biết mức độđầu tư các thiết bị CNTT , kích thướccũng như chủng loại tủ rack sử dụngtrong các không gian trống. Ví dụ:tính năng xác định nhanh chóng vị trícủa một server trong TTDL, giúp tiếtkiệm thời gian bảo trì thiết bị và tăngđộ sẵn sàng cho hệ thống. Ngoài ra,DCIM không chỉ đơn giản giúp xácđịnh vị trí đặt thiết bị, mà còn thôngtin chi tiết hơn về cấu hình thiết bị,nguồn cấp, các thông số điều khiểnvà khoảng thời gian cần bảo trì. Khả năng hoạch định Việc quản lý thông qua DCIM chophép người dùng nâng cao kiến thứcvề hiệu suất của hệ thống điện và hạtầng cơ sở hiện có, nhất là tận dụngtối đa các nguồn lực quan trọng trongTTDL như điện năng và tản nhiệt.Việc phân tích sâu hơn nguồn dữliệu thu thập từ các hệ thống này chophép dự đoán những thay đổi có khảnăng tác động lên hạ tầng tản nhiệtvà nguồn điện. Trong khoảng khônggian trống tại tủ rack, DCIM sẽ chútrọng khả năng xác định vị trí nào tốiưu nhất cho việc lắp đặt các thiết bịCNTT, nguồn cấp, không gian chiếmdụng và khả năng tản nhiệt. Đối vớicác TTDL hoạt động với mục đíchcho thuê, “khả năng mở rộng” lànguồn doanh thu cho doanh nghiệp,do đó, việc quản lý nguồn lực (thiếtbị và khoảng không gian hiện có) làmột chức năng quan trọng của DCIM.Đối với chủ sở hữu TTDL của doanhnghiệp, khả năng hoạch định cũngquan trọng không kém, góp phầnkiểm soát chi phí vận hành và lậpkế hoạch mở rộng, phát triển trong tương lai. Phân tích và báo cáo Tính năng phân tích giúp xác địnhnhững điểm yếu và năng lực hiệncó của hệ thống, hỗ trợ tốt cho việc lên kế hoạch triển khai và mở rộngTTDL trong tương lai, tiết kiệm chiphí đáng kể cho doanh nghiệp. Đểlàm được điều này, một lượng dữliệu khổng lồ về điện năng tiêu thụ,sự gia tăng tải sử dụng các thiết bị CNTT… phải được lưu trữ để từ đódự đoán khi nào một thành phầncủa hệ thống đạt đến điểm tới hạnvà cần phải nâng cấp. Do đó, tháchthức đặt ra là phải có khả năng xử lýkhối lượng dữ liệu này một cách hiệuquả và kịp thời triển khai; đồng thờinhững thông tin này sẽ được lọc theođối tượng sử dụng chúng. Tích hợp với hệ thống khác Thông thường, các sản phẩm DCIMđược triển khai khá muộn tr ên hạtầng đã xây dựng từ trước nên cầnphải tích hợp với hệ thống BMS hiệnhữu ở cả mức độ cảm biến và mứcđộ vi xử lý. Nhà vận hành TTDL đãquen với giao diện BMS sẽ dễ nhầmlẫn khi sử dụng song song hai côngcụ BMS và DCIM. Một hệ thốngDCIM tiên tiến bắt buộc phải có khảnăng tích hợp với các hệ thống hiệncó ở cả cấp độ phần cứng lẫn phầnmềm, bao gồm việc kết nối đến cáccảm biến, các thiết bị đo hiện thời vàkhả năng nhập các dữ liệu có sẵn vàocơ sở dữ liệu của DCIM. Kết luận Những tính năng tiên tiến của DCIM nếu được kết hợp và vận dụng hợp lý sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giữa các hệ thống với nhau, giải quyết những thử thách trong hoạt động quản lý tại TTDL. Qua đó, mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, nâng cao tính sẵn sàngvà độ linh hoạt cho TTDL. Người dịch : Trương Hoàng Quí . Nguồn: datacenterjournal  

Dịch vụ thiết kế hạ tầng cáp cấu trúc của data center

Cáp cấu trúc là xương sống của hạ tầng mạng trung tâm dữ liệu. Lập kế hoạch cẩn thận và cân nhắc quan trọng khi quyết định về một trung tâm dữ liệu hệ thống cáp cấu trúc, trong khi mối quan tâm chính là khả năng mở rộng, tính linh hoạt, khả năng quản lý, sẵn có, và tổng chi phí.

 

Dịch vụ kiến ​​trúc cung cấp một phân tích cẩn thận của trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn thiết kế quan trọng để xác định các phương pháp tiếp cận tốt nhất để có liên quan thiết kế cáp.

Truyền thông cáp Thiết kế & thầu số kỹ thuật Dịch vụ Tài liệu cung cấp lao động cho quá trình thẩm định để xác định phạm vi đầy đủ các nhu cầu viễn thông của công ty bạn, các thiết kế của một hệ thống cáp cấu trúc để phục vụ những nhu cầu đó, việc tạo ra các tài liệu khác nhau được viết ở định dạng AIA, và việc tạo ra các bản in trực quan chi tiết các chi tiết cụ thể của công tác viễn thông được thực hiện. Tài liệu sau đó có thể được sử dụng để thu thập các hồ sơ dự thầu từ cáp dữ liệu nhà thầu tiềm năng của công ty.

Điều này cung cấp một công ty với một không thiên vị, độc lập, đánh giá của các trung tâm dữ liệu hiệu suất cơ sở hạ tầng hệ thống cáp hiện tại cũng như các khuyến nghị thiết kế và thông số kỹ thuật để cùng tiêu diệt theo lịch trình và các downtime. Đánh giá bao gồm một thanh tra toàn diện trang web phòng máy tính, xác định phạm vi đầy đủ các nhu cầu công ty viễn thông, các thiết kế của một hệ thống cáp có cấu trúc phù hợp và tạo ra các báo cáo bằng văn bản, in và tài liệu đặc tả.

Thiết kế cung cấp đánh giá về chất lượng, nếu các cơ sở hiện nay tồn tại, và các dịch vụ thiết kế cáp mới để hỗ trợ cho trung tâm dữ liệu xây dựng-out. Những dịch vụ này nằm trong giai đoạn thứ năm của quá trình dự án trung tâm dữ liệu

Quy trình Dự án Trung tâm dữ liệu
Cable Thiết kế kiến ​​trúc hiệu quả kết quả trong:

Truy cập lớp linh hoạt – Đây là khả năng kết nối bất kỳ thiết bị với thiết bị khác, khi cần thiết trong các trung tâm dữ liệu, phòng máy tính, phòng máy chủ, hoặc nhiệm vụ khác cơ sở quan trọng.
Năng lực và khả năng mở rộng dịch vụ – Không gian nên để cho phép cho sự tăng trưởng trong tương lai; cáp nên là bậc cao nhất có sẵn để phục vụ công nghệ tương lai.
Tính sẵn sàng cao và vải ổn định – Cable thiết kế và triển khai phải đáp ứng thời gian hoạt động yêu cầu về thời gian trung bình giữa các sự cố (MTBF); họ cũng sẽ có khả năng thích ứng đối với sự thay đổi công nghệ.
Nhất quán – Chạy bố trí cáp phù hợp với việc thực hiện các kiến ​​trúc cho một hình dạng các nền tảng cho hệ thống cáp trong tương lai.
Hoạt động dễ dàng và quản lý – Cho phép di chuyển, thêm, và những thay đổi có thể được thực hiện một cách kịp thời.
Một đơn giản, xác định cấu trúc liên kết – Làm cho xử lý sự cố dễ dàng hơn xuống đường.
Trung tâm dữ liệu cáp Kiến trúc DesignQuality cáp Thiết kế kiến ​​trúc đòi hỏi phải xem xét:

Top-of-Rack vs End-of-Row Aggregation – thiết kế mạng trong các trung tâm dữ liệu tác động đáng kể các thiết kế cáp thức. Đối với hầu hết các build-outs, kiến ​​trúc sư mạng sẽ xem xét hoặc một Top-of-Rack hoặc End-of-Row thiết kế tập hợp cho các chuyển mạch mạng lõi. Một cuộc thảo luận giữa các kiến ​​trúc sư và kiến ​​trúc sư mạng cáp sẽ giúp lái xe các phương pháp tốt nhất cho một trung tâm dữ liệu xây dựng-ra riêng.
Dòng Terminated vs cáp Pre-Terminated – Cáp có thể là một trong hai trường-chấm dứt hoặc pre-chấm dứt. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm. Trung tâm dữ liệu cáp kiến ​​trúc sư cần phải xem xét cả khi xác định các phương pháp thiết kế cũng như các năng khiếu và kỹ năng của cán bộ kỹ thuật cáp. Nó không phải là luôn luôn khả thi đến trường chấm dứt cáp và tiền chấm dứt cáp nên được xem xét.
Trung tâm dữ liệu cáp Kiến trúc DesignInside-of-Nội vs Outside-of-Cabinet Chấm dứt – Sau khi quyết định vào vị trí chuyển đổi tập hợp và chấm dứt cáp, thiết kế cáp cần phải xem xét các phương pháp chấm dứt ở tủ hoặc giá đỡ bản thân. Hai lựa chọn bao gồm Inside-of-Cabinet và Outside-of-Nội chấm dứt. Như với trường chấm dứt và trước chấm dứt, một cách tiếp cận không phải là tốt hơn so với người khác. Thay vào đó, quyết định đi xuống đến các yếu tố khác nhau.
Đồng so với Fiber Media – Hai lựa chọn cho các trung tâm dữ liệu cáp đồng và cáp quang là phương tiện truyền thông. Nhà thiết kế cáp cần phải hiểu được cấu trúc thiết kế mạng cụ thể, khoảng cách mong đợi trong môi trường doanh nghiệp, và các yêu cầu băng thông hiện tại và tương lai để xác định phương pháp tốt nhất để truyền thông.
Trung tâm dữ liệu Thiết kế

Quá trình phát hiện để xác định đúng các đặc điểm kỹ thuật và các yêu cầu của dự án này. Lĩnh vực nghiên cứu sẽ bao gồm việc xác định sau đây:

Xem xét công nghệ chung
Đại để phân phối ngang và riser
Viễn thông ngang cáp yêu cầu cho cả thoại và dữ liệu
Yêu cầu Riser viễn thông
MC & ER yêu cầu bố trí để xác định giá địa điểm / tủ và yêu cầu hỗ trợ cáp / quản lý
Thiết bị rack / bố trí tủ, tức là vị trí thiết bị, vị trí bảng vá lỗi và quản lý dây
Đặc điểm kỹ thuật bằng văn bản

Phòng máy tính Kệ CablingWritten Thông số kỹ thuật cho các phần tiếp theo của một bộ phận tiêu biểu 17 của AIA (American Institute of Architects) được định dạng hợp đồng. Tất cả các dự thảo sẽ được hoàn thành liên quan đến việc thiết kế kỹ thuật, các yêu cầu của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn EIA / TIA / BICSI liên quan đến các khía cạnh viễn thông của dự án bao gồm:

Chữ viết tắt và định nghĩa
Phạm vi công việc chung
Tài liệu tham khảo và các tiêu chuẩn
Sản phẩm
Chung
Thiết bị và vật liệu
Submittals
Execution / Lắp đặt
Đảm bảo chất lượng
Sự bảo đảm
Bản vẽ

Kỹ sư DCSS sẽ nộp tất cả các bản in và các văn bản dưới dạng điện tử. Các bản in sau đây là điển hình của một bộ hoàn chỉnh:

DCS Truyền thống cáp Dịch vụ Thiết kế Brochure
DCS Truyền thống cáp
Thiết kế Brochure Dịch vụ
(Đăng ký Bắt buộc) chi tiết Tầng Viễn Thông – in này sẽ cho thả chỉ định cho từng loại cửa hàng viễn thông cần thiết.
Tổng Notes & Symbol Thành – in này sẽ có ghi chú về việc các điều kiện và điều khoản của việc cài đặt cụ thể và cũng sẽ hiển thị một truyền thuyết cho các ký hiệu viễn thông được sử dụng trên bản in.
Tường tấm Cấu hình – in này sẽ hiển thị tất cả các biến thể của cấu hình tấm tường như tài liệu tham khảo bởi những biểu tượng viễn thông.
Riser Vẽ – in này sẽ đại diện cho các yêu cầu riser cho thoại và dữ liệu giữa các tầng và sẽ hiển thị các con đường, các loại cáp và kích thước phù hợp.
MC (Main Cross-Connect) – in này sẽ được bố trí các phòng MC. Việc in sẽ hiển thị kệ / tủ vị, bất kỳ hỗ trợ cáp cần thiết như điểm lối riser như thang kệ, bất kỳ bảng tường phải được cài đặt và.
ER (Thiết bị phòng) – in này sẽ được bố trí các phòng ER. Việc in sẽ hiển thị kệ / tủ vị, bất kỳ hỗ trợ cáp cần thiết như điểm lối riser như thang kệ, bất kỳ bảng tường phải được cài đặt và.
Kệ / Cabinet Độ cao – in này sẽ hiển thị chi tiết cao độ cho bố trí chung của các kệ / tủ như liên quan đến các nhu cầu viễn thông của dự án này.

Xem thêm nhà phân phối bán cáp mạng chính hãng :

Ms Dang Thai Nhu Diem.

Hotline : 0907.777.517.

Email : diem.dang@qdtek.vn

Quang Dung Technology Distribution Company Limited

163 Nguyễn Thái Bình, District 1, HCM City, Việt Nam

 

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu

Trung tâm dữ liệu cải tạo là một trong những trung tâm dữ liệu đường dẫn và các nhà quản lý IT có thể làm để cải thiện hiệu suất của các cơ sở hạ tầng cơ sở cơ bản để hỗ trợ nạp IT yêu cầu, tăng không gian có sẵn, và cải thiện độ tin cậy của thiết bị. Trong khi hầu hết thời gian cải tạo một trung tâm dữ liệu có thể ít tốn kém hơn so với việc xây dựng mới, nó vẫn không phải bất thường cho các chi phí để leo lên con số hàng trăm ngàn đô la. Một khi mục tiêu sơ bộ được lập cho việc đổi mới quan trọng là phải thiết lập một dự toán ngân sách thực tế và kỹ lưỡng.

Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu 1 Dịch vụ cải tạo nâng cấp trung tâm dữ liệu 2

Trong một năm nhất định, hơn 1/3 của các doanh nghiệp thực hiện các chương trình đổi mới trung tâm dữ liệu nhằm kéo dài tuổi thọ của các trung tâm dữ liệu hiện có. Thông báo sửa chữa thường giải quyết các thành phần cụ thể tại cơ sở này để loại bỏ các vấn đề ngắn hạn như tình trạng thiếu điện, hạn chế không gian, và những hạn chế làm mát. Khi cơ sở hạ tầng CNTT được nâng cấp từ máy chủ rack độc lập để lưỡi máy chủ, các thiết bị hỗ trợ cơ sở hạ tầng không nhất thiết phải nâng cấp cùng một lúc.

DCS có một cách tiếp cận toàn diện để nâng cấp trung tâm dữ liệu với một tập trung vào kế hoạch sớm. Những nâng cấp cơ sở là phức tạp hơn chúng ta nghĩ và nó là rất quan trọng để có một quá trình thiết kế trung tâm dữ liệu cơ bản âm thanh nhằm mục đích:

Đáp ứng yêu cầu hỗ trợ IT
Giảm nguy cơ
Cung cấp khả năng thích ứng và khả năng mở rộng
Cải thiện khả năng bảo trì và bảo trì
Cung cấp một cơ sở vừa được cải tạo, đáp ứng các kế hoạch thiết kế
Trung tâm dữ liệu phương pháp đổi mới PTS ‘bắt đầu với một kế hoạch và tính khả thi giai đoạn kỹ lưỡng trước khi thực hiện các dịch vụ kiến ​​trúc và kỹ thuật. Cách tiếp cận này thúc đẩy các năm giai đoạn đầu tiên của quá trình dự án trung tâm dữ liệu PTS cho kế hoạch thành công dẫn vào dịch vụ thiết kế gắn kết có hỗ trợ các yêu cầu của khách hàng.

Quy trình Dự án Trung tâm dữ liệu
Các khả năng DCS cung cấp cho một dự án Trung tâm dữ liệu Đổi mới bao gồm Kế hoạch & khả thi và Thiết kế & Kỹ thuật như sau:

Tiêu chí thiết kế chủ chốt (KDC) Phát triển
(Thiết lập Load, sẵn có, và triển khai Tiêu chuẩn thiết kế Density)
Khảo sát trang web
(Khảo sát các điều kiện hiện có để Thiết lập hạn chế sở)
Dịch vụ Đánh giá
(Thiết lập khuyến nghị cho nâng cấp và / hoặc cải tiến)
Thiết kế khái niệm với mô hình CFD
(Thiết lập một đại diện trực quan của các khuyến nghị và Xác cân nhắc thiết kế sử dụng CFD Models)
Dự toán chi phí dự án
(Thiết lập một Ước tính chi phí dự án bao gồm cả phần cứng, lao động và dịch vụ chuyên nghiệp)
Thạc sĩ sơ bộ Dự án Phát triển Schedule
(Thiết lập một lịch sơ bộ để hiểu các Timeline Dự án)
Kiến trúc & Thiết kế kỹ thuật
(Kế hoạch và Kỹ sư Phòng, Tầng, Bảo mật vật lý, và các yếu tố nội tại khác Sử dụng Thiết kế Phương pháp tiếp cận cần thiết cho Mission Critical thiết bị)
Bằng cách tập trung đầu trên KDCs yêu cầu của hệ thống CNTT và giải pháp với một mắt trên các yêu cầu trong tương lai trong năm 2-5, PTS có thể làm việc với khách hàng để phát triển và triển khai Trung tâm dữ liệu xây dựng mới này sẽ hỗ trợ các yêu cầu trong nhiều năm tới. Ví dụ, PTS thúc đẩy Computational Fluid Dynamics (CFD) kỹ thuật thiết kế kỹ thuật để mô hình tản nhiệt hiện có với thiết bị CNTT hiện tại và tương lai coi CNTT roll-outs và tác động của việc thực hiện giải pháp làm mát được đề xuất. Điều này cho phép các kỹ sư của chúng tôi để thực hiện các khuyến nghị phù hợp và vững chắc trên hệ thống làm mát thiết kế cho tải hiện nay cũng như trong tương lai dự đoán tải.

Sau khi thiết kế được hoàn thành và được phê duyệt bởi các khách hàng, PTS cung cấp giám sát quản lý xây dựng để đảm bảo nhà thầu xây dựng thực hiện thông số kỹ thuật thiết kế. Nhiều nhà thầu nói chung không phải là chuyên gia trong việc xây dựng các nhiệm vụ quan trọng và PTS cung cấp hỗ trợ cần thiết và kinh nghiệm. Hơn nữa, PTS có thể hỗ trợ các dự án do các đơn hàng được đặt cho máy phát điện, UPS, làm mát, sàn nâng, và cơ sở hạ tầng hỗ trợ khác. Hỗ trợ bao gồm mua sắm, vận hành, và dịch vụ bảo trì.

Trung tâm dữ liệu Nhiệt độ Renovation Bản đồ
Sau đây là một trợ giúp trực quan hỗ trợ cách tiếp cận của chúng tôi và làm thế nào PTS bản đồ ra các yếu tố thiết kế quan trọng hoặc các tiêu chí thiết kế chủ chốt cần thiết để đáp ứng thành công các mục tiêu đổi mới trung tâm dữ liệu.